giáo án CD 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Duy Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:46' 07-12-2010
Dung lượng: 435.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người

BÀI 1(2 tiết)
THẾ GIỚI QUAN DUY
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG.


I-Mục tiêu bài học : Học xong bài này HS cần đạt được:
1- Về kiến thức
- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học.
-Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật (CNDV) và chủ nghĩa duy tâm (CNDT), PPL biện chứng (PPLBC) và PPL siêu hình (PPLSH).
- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng.
2- Về kĩ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày.
3- Về thái độ
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng..
II- Phương pháp dạy học : thảo luận lớp, thảo luận nhóm, giảng giải, thuyết trình…
III- Phương tiện dạy học :sách giáo khoa , sách giáo viên , giấy khổ lớn , bút dạ, phiếu học tập, kéo , hồ dán , sơ đồ , bảng biểu …
Tiến trình dạy học :
1- Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ : Giáo viên giới thiệu khái quát chương trình , trao đổi cách học bộ môn và yêu cầu về đồ dùng học tập ,vở ghi bài, vở bài tập.
Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Khi đang theo học Đại học tại Bec-lin, trong 1 bức thư gửi cho cha, Marx có viết” Không có triết học thì không thể tiến lên phía trước”. Vì sao Marx viết như vậy và viết như vậy có đúng không?Triết học là gì?Vì sao không có nó, con người không thể tiến lên phía trước? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm câu trả lời qua Bài 1- TGQ duy vật và PPL biện chứng. Bài này chúng ta trao đổi 2 tiết, gồm 2 phần lớn: TGQ và PPL, CNDVBC- sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
-Tìm hiểu nội dung:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung

HĐ 1: Nêu vấn đề, vấn đáp, diễn giảng.
Mục tiêu: Hs nhận biết được chức năng TGQ và PPL của tr học.
-Triết : trí , sự thông minh ,sáng suốt , sự thông thái.
- Thế giới quan: quan niệm về thế giới xung quanh – giới tự nhiên từ đâu mà có?
- Từ xa xưa, con người đã sống rất gần gũi với tự nhiên và tìm mọi cách để lý giải các hiện tượng xảy ra xung quanh mình như: Chị Hằng Nga, nhật thực, lũ lụt, hạn hán…Nhìn chung là rất cảm tính.Lúc ấy, khoa học chưa phát triển, mọi tri thức đều là tri thức của triết học. Vì vậy, triết học được coi là “Khoa học của mọi khoa học”.
- Đến TK XVI, XVII, XVIII, đặc biệt ở TK XIX, KH tự nhiên phát triển rất nhanh chóng, phân ngành đã diễn ra rất mạnh mẽ nên mỗi ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu riêng.
VD: đối tượng nghiên cứu của văn học, địa lý, triết học…
=> Gv vẽsơ đồ lên bảng, rút ra nét khái quát nhất về đối tượng nghiên cứu .
?Điểm giống và khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu của triết học và các khoa học khác?
=>TrH nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và liõnh vực tư duy.
? Triết học là gì? Vai trò của triết học?
Chuyển ý: TGQ là gì ? Có những hình thái TGQ nào?Dựa trên tiêu chí nào để phân loại hình thái thế giới quan?
HĐ 2: Vấn đáp, diễn giảng.
Mục tiêu: HS nắm được nội dung vấn đề cơ bản của tr học và các hình thái TGQ.
? Thế giới quan: toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
?Tiêu chí phân loại TGQ? Hình thái TGQ?
?Ca dao, tục ngư õminh họa cho 2 hình thái TGQ?
- Có thực mới vực được đạo.
- Cái khó bó cái khôn.
- Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.
-Trời sao trời ở chẳng cân,
Kẻ ăn không hết, người lần không ra.
=>Gv nêu các quan niệm của 1 số nhà triết học và ?
Quan niệm trên được xếp vào hình thái TGQ nào? Vì sao?( nước, lửa, nguyên tử và chân không, con số, thiên mệnh…)

Chuyển ý: Vì sao có quan niệm rất khác nhau như vậy? Vì họ có cách xem xét SV_HT không giống nhau.. Cách xem xét còn gọi là
 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML